20 câu hỏi trắc nghiệm nguy cơ tự kỷ ở trẻ
Bộ Y tế vừa ban hành hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 6 tuổi ít nhất 1 lần/năm, trong đó có mẫu trắc nghiệm nguy cơ tự kỷ.
Theo đó, trẻ sẽ được khám các dấu hiệu sinh tồn, đánh giá tình trạng dinh dưỡng, sự phát triển tinh thần, vận động, tiêm chủng, đồng thời thăm khám toàn thân, trắc nghiệm phát hiện nguy cơ tự kỷ (áp dụng cho trẻ 16-30 tháng tuổi).
Địa điểm khám sức khỏe gồm trạm y tế xã, phường, điểm lưu động và các cơ sở y tế cấp ban đầu và cơ bản (cả công và tư).
Bộ Y tế cũng hướng dẫn quy trình khám định kỳ, gồm khai thác tiền sử bệnh của trẻ, của mẹ trong thời gian mang thai; khám, ghi nhận kết quả, tư vấn can thiệp hoặc hướng dẫn theo dõi sức khoẻ theo theo đội tuổi.
Trong trường hợp trẻ có dấu hiệu bất thường, phát hiện bệnh tật, cần phải khám và điều trị bệnh, tư vấn chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để khám và điều trị kịp thời.
Kết quả khám được tổng hợp, đánh giá và lập sổ sức khỏe điện tử. Các dữ liệu sổ sức khỏe điện tử đảm bảo liên thông với hệ thống thông tin quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế và cổng tiếp nhận dữ liệu của Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành.
20 câu hỏi trắc nghiệm nguy cơ tự kỷ (áp dụng cho trẻ 16-30 tháng tuổi)
Mẫu trắc nghiệm nguy cơ tự kỷ (cho trẻ 16-30 tháng tuổi) gồm có 20 câu hỏi. Người thực hiện đánh giá là bố, mẹ hoặc người chăm sóc.
Trả lời câu hỏi "Có" hoặc "Không":
1. Nếu bạn chỉ vào một điểm trong phòng, con bạn có nhìn theo không? (Ví dụ: nếu bạn chỉ vào đồ chơi hay con vật, con bạn có nhìn vào đồ chơi đó hay con vật đó không?).
2. Bạn có bao giờ tự hỏi liệu con bạn có bị điếc không?.
3. Con bạn có chơi trò tưởng tượng hoặc giả vờ không? (Ví dụ: giả vờ uống nước từ một cái cốc rỗng, giả vờ nói chuyện điện thoại hay giả vờ cho búp bê, thú bông ăn).
4. Con bạn có thích leo trèo lên đồ vật không? (Ví dụ: trèo lên đồ đạc trong nhà, đồ chơi ngoài trời hoặc leo cầu thang).
5. Con bạn có làm các cử động ngón tay một cách bất thường gần mắt của trẻ không?(Ví dụ: con bạn có vẫy/đưa qua đưa lại ngón tay gần mắt của trẻ).
6. Con bạn có dùng ngón tay trỏ để yêu cầu việc gì đó, hoặc để muốn được giúp đỡ không? (Ví dụ: chỉ vào bim bim hoặc đồ chơi ngoài tầm với).
7. Con bạn có dùng một ngón tay để chỉ cho bạn thứ gì đó thú vị mà trẻ thích thú không? (Ví dụ: chỉ vào máy bay trên bầu trời hoặc một cái xe tải lớn trên đường).
8. Con bạn có thích chơi với những đứa trẻ khác không? (Ví dụ: con bạn có quan sát những đứa trẻ khác, cười với những trẻ này hoặc tới chơi với chúng không?).
9. Con bạn có khoe với bạn những đồ vật bằng cách cầm hoặc mang chúng đến cho bạn xem, không phải để được bạn giúp đỡ mà chỉ để chia sẻ với bạn không? (Ví dụ: khoe với bạn một bông hoa, thú bông hoặc một cái xe tải đồ chơi).
10. Con bạn có đáp lại khi được gọi tên không? (Ví dụ: con bạn có ngước lên tìm người gọi, đáp chuyện hay bập bẹ, hoặc ngừng việc đang làm khi bạn gọi tên của trẻ?).
11. Khi bạn cười với con bạn, con bạn có cười lại với bạn không?.
13. Con bạn có biết đi không?.
14. Con bạn có nhìn vào mắt bạn khi bạn đang nói chuyện với trẻ, chơi cùng trẻ hoặc mặc quần áo cho trẻ không?.
15. Con bạn có bắt chước những điều bạn làm không? (Ví dụ: vẫy tay bye bye, vỗ tay hoặc bắt chước tạo ra những âm thanh vui vẻ).
16. Nếu bạn quay đầu để nhìn gì đó, con bạn có nhìn xung quanh để xem bạn đang nhìn cái gì không?.
17. Con bạn có gây sự chú ý để bạn phải nhìn vào trẻ không? (Ví dụ: con bạn có nhìn bạn để được bạn khen ngợi hoặc trẻ nói “nhìn” hay “nhìn con”).
18. Con bạn có hiểu bạn nói gì khi bạn yêu cầu con làm không? (Ví dụ: Nếu bạn không chỉ tay, con bạn có hiểu “để sách lên ghế”, “đưa mẹ/bố cái chăn” không?).
19. Nếu có điều gì mới lạ, con bạn có nhìn bạn để xem bạn cảm thấy thế nào về việc xảy ra không? (Ví dụ: nếu trẻ nghe thấy một âm thanh lạ hoặc thú vị, hay nhìn thấy một đồ chơi mới, con bạn có nhìn bạn không?).
20. Con bạn có thích những hoạt động mang tính chất chuyển động không? (Ví dụ: được lắc lư hoặc nhún nhảy trên đầu gối của bạn).
Các câu 2, 5, 12 nếu trả lời “Có” thì chấm 1 điểm, trả lời “Không” thì chấm 0 điểm.
- Các câu còn lại nếu trả lời “Có” thì chấm 0 điểm, trả lời “Không” thì chấm 1 điểm.
Nếu trẻ ở mức 1-2 điểm cho thấy trẻ có yếu tố nguy cơ thấp, cần quan sát thêm và đi khám lại khi trẻ được 24 tháng tuổi.
Tổng từ 3 điểm trở lên, cần cho trẻ nên đi khám chuyên khoa.
Lưu ý, nếu hành vi nào xảy ra rất ít khi (chỉ thấy 1-2 lần) thì coi như không có.
Nam Phương (Dân trí)
